- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số:39/2018/QĐST- HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1993; Nơi đăng ký HKTT: SN 178 đường Đặng Quang, khu phố 5, phường P, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa; Tạm trú tại: Đội 5, xã H, huyện Hà Tr, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: SN 178 đường Đặng Quang, khu phố 5, phường P, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thương vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và Vũ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn.
* Về phần con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Vũ Thị Thu H(nữ), sinh 21/8/2013 và Vũ Thị Nhã U( nữ), sinh 19/7/2015. Hai bên thống nhất giao cháu H cho anh Vũ Văn T, giao cháu U cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của nhau thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kia theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên được quyền làm đơn thay đổi nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
* Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Văn T mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000® chị T đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí cho T và anh T. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vũ Thị T số tiền còn lại là 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0000621 ngµy 17/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND thị xã Bỉm Sơn - UBND phường Phú Sơn, thị xã BỈm Sơn, tỉnh Thanh Hóa( Đk 2013); - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Sang |