- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an ve ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị G. và anh Nguyễn Huy T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39 /2018/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 262/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Chu Thị G, sinh năm 1971 Địa chỉ: SN 23, đường T, tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Huy T, sinh năm 1971 Địa chỉ: SN 23, đường T, tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Q, tổng cục VIII, Bộ công an Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị G. và anh Nguyễn Huy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: + Cháu Nguyễn Phương Th, sinh ngày 19/4/1994 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. + Giao cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 08/8/2003 cho chị Chu Thị G. trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Anh Nguyễn Huy T. không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị G. không yêu cầu). Anh T. có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận chia giao với nhau, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Chu Thị G. tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0004956 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị G. số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Huy T. không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự” N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADSTP Tuyên Quang (để TH); - Các đương sự (để TH); - UBND phường T. (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |