- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc T - Phan Trường T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 26 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc T; Hộ khẩu thường trú: đường V, Khóm a, phường b, thành phố S, tỉnh S; Tạm trú: đường H, Khóm a, phường b, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Phan Trƣờng T, địa chỉ: đường V, Khóm a, phường b, thành phố S, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T đồng ý thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Sau khi bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T ly hôn, con chung tên Phan Trang Trường T, sinh ngày 14/12/2010 và Phan Trang Trường T, sinh ngày 21/11/2012 sẽ do bà Lê Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành;
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T thống nhất ông Phan Trường T không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phan Trường T có quyền, nghĩa vụ thăm nom Phan Trang Trường T, sinh ngày 14/12/2010 và Phan Trang Trường T, sinh ngày 21/11/2012 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Ngọc T và ông Phan Trường T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng, bà Lê Ngọc T đồng ý chịu toàn bộ. Nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Lê Ngọc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000242 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S. Hoàn trả cho bà T số tiền còn thừa là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND - TPST; - Toà án ND – TST; - Chi cục THA - TPST; - UBND phường 5, TP.ST. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phan Thanh Loan |