vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ.

Về con chung: Bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị K yêu cầu ly hôn Nguyễn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2018/QĐST- HNGĐR, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Bà Trần Thị K - Sinh năm:1968 Địa chỉ: Tổ dân phố L - phường C - thành phố R - tỉnh Khánh Hòa.

- Ông Nguyễn Đ - Sinh năm:1975 Địa chỉ: Tổ dân phố L - phường C - thành phố R - tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị K và ông Nguyễn Đ tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị K nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Trần Thị K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0012212 ngày 21/03/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R. Hoàn lại cho bà Trần Thị K 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ