- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Gia M và chị Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 11 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Gia M, sinh năm: 1965.
Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1966.
Đều ĐKHKTT (Cư trú) tại: Xóm Đ, thôn A, xã X, huyện V, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Gia M và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Gia M và chị Bùi Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Gia M và chị Bùi Thị T thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 13-9-1988 và đã thành niên, có khả năng lao động tự lập được. Anh M và chị T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Anh Nguyễn Gia M và chị Bùi Thị T thống nhất vợ chồng đã tự thỏa thuận, giải quyết xong với nhau và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Gia M và chị Bùi Thị T thống nhất anh M nộp toàn bộ 150.000 đồng (Anh M tự nguyện nộp cả phần án phí của chị T). Số tiền 300.000 đồng anh M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09762 ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V được đối trừ. Anh M được hoàn trả lại 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì các được sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện + tỉnh; - Chi cục THADS huyện VB; - UBND xã X; - Lưu HS; - Lưu VP Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Văn Quân |