- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhựng- Lệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Văn N
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 39 /2018/QĐST-HNGĐ Vụ: Lâm Văn N - Nguyễn Thị L | Triệu Phong, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 về “Ly hôn hôn”, giữa: Ông Lâm Văn N, sinh năm 1993; Nơi cƣ trú: Thôn Quảng Lƣợng, xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Nguyễn Thị L, sinh năm 1993; Nơi cƣ trú: Thôn Quảng Lƣợ
ại, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Văn N
ễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Lâm Văn N và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lâm Nguyễn Thái A, sinh ngày 07/01/2014 cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Bà L không yêu cầu ông N cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không .
- Về án phí: Ông Lâm Văn N thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộ
ền số 0004312 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, ông N đƣợc hoàn trả số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh QT; - VKSND huyện Triệu Phong; - - ại; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hải |