- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thường E, sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁNNHÂN DÂNHUYỆNTHOẠISƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Thoại Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Phạm Thị Thường E, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Bị đơn: anh Phạm Quang N, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thường E, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Anh Phạm Quang N, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Thường E và anh Phạm Quang N thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: không có. 2.3. Về quan hệ tài sản: không có. 2.4. Về nợ chung: ghi nhận chị E và anh N xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị Phạm Thị Thường E và anh Phạm Quang N phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Phạm Thị Thường E tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000959 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Như vậy, chị Phạm Thị Thường E được nhận lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
- Anh Phạm Quang N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (để biết); - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Văn Hân Em |