- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------- Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh ĐỖ ANH Q - Sinh năm 1983 Trú tại: số 3, tổ 1 phố P, phường P, quận B, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Chị NGUYỄN THỊ THANH T - Sinh năm 1996 Trú tại: cụm 4, thôn Q, xã V, huyện T, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án . Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. -Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Thủy T sinh ngày 30/07/2016. Giao con chung là cháu Đỗ Thủy T cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 02 năm 2018 đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh Q, chị T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về án phí: Anh Đỗ Anh Q tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Q đã nộp tại biên lai số AA/2012/08702 ngày 16/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Anh Q đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện T - Các đương sự - UBND phường P, quận B, TP Hà Nội. (Số 27/2016 ngày 23/03/2016) - THA dân sự huyện T, TP Hà Nội - Lưu HS vụ án | Đỗ Thị Mai Thu |