vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H và ông Lê Hữu Đ.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đức K, sinh ngày 16/02/2002, hiện nay con đang ở cùng bà H. Ông Đ không phải cấp dưỡng.Việc thăm nom con không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H và ông Lê Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.

Bị đơn: ông Lê Hữu Đ, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: thôn H, xã N, huyện S, tỉnh V.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H và ông Lê Hữu Đ.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đức K, sinh ngày 16/02/2002, hiện nay con đang ở cùng bà H. Ông Đ không phải cấp dưỡng.Việc thăm nom con không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: bà H và ông Đ không đề nghị Toà án giải quyết.

Về án phí: bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền 300.000đ bà đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004692 ngày 20/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại bà H 150.000đ.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ