- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Hữu V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Hữu V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng chị N và anh V có hai con chung là Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị H1, sinh năm 1995. Hiện các con đã trưởng thành, tự lập nên chị N và anh V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N và anh V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu cả án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000719 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành. Trả lại chị N 150.000đồng tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000719 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kim Thành; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trung |