vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Q - sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Những người TGTT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Q - sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***
Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ
Hoà Vang, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thu Thương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Hoàng Thương 2. Ông Lê Văn Bút Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 25/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Q - sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L - sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Q và ông Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Viết Bảo K, sinh ngày 08/6/2012 cho bà Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thành L không cấp dưỡng nuôi con. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Án phí HNGĐ sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Q tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Q đã nộp tại biên lai thu số 6310 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Bà Trần Thị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ