vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Đ 2.

VKSND huyện C; Tòa án tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị T xin ly hôn anh Bùi Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Đ 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn : chị Bùi Thị T, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Tổ 9, thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Đ Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung cháu Bùi Bảo L,sinh ngày 08/6/2013 và cháu Bùi Thiên Ph, sinh ngày 19/10/2015. Chị T và anh Đ thống nhất: Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Bảo L đến tuổi thành niên, chị T nuôi dưỡng cháu Bùi Thiên Ph đến tuổi thành niên, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không bên nào được ngăn cấm Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí : Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điểm b, khoản 6 điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Chị T, anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị T nhận nộp luôn phần án phí của anh Đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0003602 ngày 02/03/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị T còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ