- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa anh Mai Hoàng T và chị Trần Thị Kim L.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn c h s v án hôn nh n và gia nh th l số 569/2017/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Hoàng T, sinh năm 1978. Tr t i: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kim L, sinh năm 1983. Tr t i: ấp C, xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre.
Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;
Căn c vào các iều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia nh;
Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các ư ng sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m iều cấm của luật, không trái o c xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có ư ng sự nào thay ổi kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa anh Mai Hoàng T và chị Trần Thị Kim L.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các ư ng sự:
- Về hôn nh n: Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa anh Mai Hoàng T và chị Trần Thị Kim L. Quan hệ hôn nh n theo giấy ch ng nhận kết hôn số 01/KH, quyển số 01, ngày 08/01/2004 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Long An chấm d t kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Anh Mai Hoàng T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Mai Trần Hoàng T1, sinh ngày 07/12/2003 (T i biên bản lấy kiến con chung ngày 20/12/2017 cháu T1 có nguyện vọng sống chung với anh T). Ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trần Thị Kim L có quyền thăm nom con chung, không ai ược cản trở. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, ôi bên có quyền yêu cầu thay ổi người nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nh n và gia nh s thẩm hòa giải thành: 150.000 ng (Một trăm năm mư i ngàn ng) anh Mai Hoàng T tự nguyện nộp và ược khấu trừ vào tiền t m ng án phí 300.000 ng (Ba trăm ngàn ng) ã nộp theo biên lai thu tiền số 0012492 ngày 15/11/2017 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện F, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh Mai Hoàng T ược nhận l i số tiền t m ng án phí còn dư là 150.000 ng (Một trăm năm mư i ngàn ng) t i Chị c c thi hành án d n sự huyện F.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh t i Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự th người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh t i caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh t i Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c ph c thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện F; - Chi c c THADS huyện F; - UBND xã B – huyện C – Long An; - Các ư ng sự; - Lưu h s . | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |