- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi M-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Ngọc M, sinh năm: 1973
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Tấn N: ông Trương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ: ấp D, xã E, thành phố F, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Tấn N và bà Ngô Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Cao Thị Ngọc M số tiền nợ hụi và nợ vay 98.000.000 (chín mươi tám triệu)đồng
2. Án phí dân sự sơ thẩm : Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.450.000 (hai triệu bốn trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Nguyễn Tấn N và bà Ngô Thị T cùng liên đới chịu. Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Cao Thị Ngọc M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.450.000 đồng (hai triệu bốn trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015828 ngày 27/3/2018
3. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ánh |