- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Tổ dân phố a, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia La…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-DS | Kbang, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357, 468 của ộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26/9/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2018/ TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1956;
Địa chỉ: Tổ dân phố a, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Tổ dân phố b, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Lê Thị H thì bị đơn bà Nguyễn Thị T thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho bà Hsố tiền là 1.644.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn mươi bốn triệu đồng), gồm: 1.500.000.000 đồng tiền nợ gốc và 144.000.000 đồng tiền nợ lãi, với phương thức và thời gian trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt vào ngày 12/10/2018.
Nguyên đơn bà Lê Thị H tự nguyện không yêu cầu bà Nguyễn Thị T phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ lãi tính từ ngày 21/01/2018 cho đến khi bà H có đơn yêu cầu thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bà Lê Thị H cho đến khi người phải thi hành án bà Nguyễn Thị T thi hành án xong, tất cả các khoản tiền (1.500.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí Dân sự sơ thẩm là 30.660.000 đồng, bị đơn bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn bà Lê Thị H không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 30.660.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006610 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : -TA tỉnh Gia Lai; -VKS huyện Kbang; -THA huyện Kbang; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ LÀNH |