vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn N; Trụ sở: Xóm T, đội 2, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2017/QĐST-KDTMThủy nguyên, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 5 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn N;

Trụ sở: Xóm T, đội 2, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh S – Chức vụ: Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn N;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn K – Chức vụ: Cán bộ Công ty M (Giấy ủy quyền số 01 ngày 03/01/2017);

Bị đơn: Công ty ĐTPR;

Trụ sở: Thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hữu C – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty ĐTPR;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Mạnh C – Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty ĐTPR (Giấy ủy quyền số 0954).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty ĐTPR có trách nhiệm trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn N toàn bộ số tiền nợ (tính từ ngày 01/01/2015 đến ngày 10/4/2017) là: 2.612.317.555 đồng (Hai tỷ sáu trăm mười hai triệu ba trăm mười bảy nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); trong đó, nợ gốc là 2.156.812.936 (Hai tỷ một trăm năm mươi sáu triệu tám trăm mười hai nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng) và nợ lãi là 455.504.619 (Bốn trăm năm mươi lăm triệu năm trăm linh bốn nghìn sáu trăm mười chín đồng).

Phương án trả nợ như sau: Bắt đầu từ tháng 7 năm 2017, Công ty ĐTPR phải trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn N mỗi tháng tối thiểu 300.000.000 (Ba trăm triệu đồng) cho đến khi tất toán khoản nợ. Thời gian trả nợ là ngày cuối cùng hàng tháng.

2.2. Nếu Công ty ĐTPR vi phạm bất cứ lần trả nợ nào (về thời hạn hoặc số tiền thành toán) thì toàn bộ số tiền còn lại lập tức đến hạn trả nợ tại thời điểm đó. Công ty Trách nhiệm hữu hạn N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trong một lần tại thời điểm vi phạm. Công ty ĐTPR phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định.

2.3. Về án phí: Công ty ĐTPR nhận nộp 42.123.175 (Bốn mươi hai triệu một trăm hai mươi ba nghìn một trăm bảy mươi năm đồng)

Trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 42.100.000 (Bốn mươi hai triệu một trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0000945 ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ