vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh L, sinh năm 1964. Bị đơn: Ông Phan Ái H, sinh năm 1937. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Huỳnh L-Phan Ai H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2017/QĐST - DSP, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh L, sinh năm 1964.

- Bị đơn: Ông Phan Ái H, sinh năm 1937.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Phan Văn Q, sinh năm 1967 ;

2/ Phan Thị L, sinh năm 1978;

3/ Nguyễn Thị N, sinh năm 1963

4/ Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1984;

5/ Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1986;

6/ Huỳnh Minh L, sinh năm 1988;

7/ Huỳnh Minh L, sinh năm 1990;

8/ Huỳnh Minh L, sinh năm 1992;

Đại diện theo ủy quyền cho các ông, bà L,: Ông Huỳnh L, sinh năm 1964; Đồng địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hộ ông Huỳnh L với hộ ông Phan Ái H thỏa thuận: hộ ông Huỳnh L được quyền sử dụng đất diện tích ranh giới liền kề 20,8 m2

Với vị trí: Đông giáp đất hộ ông Phan Ái H; Tây giáp đất của hộ ông Huỳnh L; Nam giáp đất của hộ ông Huỳnh L; Bắc giáp đường bê tông (kèm theo bản vẽ)

Vợ chồng ông Huỳnh L và bà Nguyễn Thị N tự nguyện thanh toán cho ông Phan Ái H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) để tháo dỡ, di dời chuồng bò (đã thanh toán xong).

Ông Phan Ái H đã tháo dỡ, di dời chuồng bò (mái ngói, khung gỗ, nền đất) xong.

- Hộ ông Huỳnh L được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 561,8 m2 (trong đó có diện tích đất đang tranh chấp: 20,8 m2) Có vị trí như sau: (kèm theo bản vẽ)

Phía Đông giáp đất ông Phan Ái H và Trần Văn P; Có các số đo: 1,86 m; 7,1 m

Phía Tây giáp đường đi (Đường bê tông); Có các số đo: 2,91 m; 12,8 m; 10,78 m.

Phía Nam giáp đường đi (Đường bê tông); Có các số đo: 6,82 m; 3,15 m; 8,89 m; 2,94 m.

Phía Bắc giáp đất hộ bà Phạm Thị T; Có các số đo: 13 m; 5,52 m.

- Hộ ông Phan Ái H được được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 573 m2 (Có bản vẽ kèm theo)

Có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đất của hộ ông Mai Thành L (Chết); Có các số đo: 13,77 m; 3,91 m; 0,59m.

Phía Tây giáp diện tích đất của hộ ông Huỳnh L: Có số đo: 1,86 m; Giáp diện tích đang tranh chấp (Nay vợ chồng ông L quản lý, sử dụng): Có số đo 7,1 m; Giáp đường đi (Đường bê tông): Có các số đo: 3,28 m; 6,23 m; 2,27 m.

Phía Nam giáp của bà Đ, ông H, ông D, ông T; Có các số đo: 3,6 m; 1,8 m; 4,17 m; 4,81 m, 7,03 m; 10,24 m.

Phía Bắc giáp đất hộ ông Trần Văn P; Có các số đo: 13,02 m; 8,5 m; 8,04 m.

- Về chi phí định giá tài sản:

Vợ chồng ông Huỳnh L và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) (Đã nộp đủ).

- Về án phí:

+ Vợ chồng ông Huỳnh L và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tạm ứng 300.000 đồng nên hoàn lại cho vợ chồng ông L và bà N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006044 ngày 26/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.

+ Ông Phan Ái H thuộc diện người cao tuổi (Có xác nhận của chính quyền địa phương) nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ