vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Bà Lâm Thị Kiêm H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Người …

Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1942 Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1993 Cùng địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lâm Thị Kiêm H đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Út B 10 chỉ (mười) vàng 24k, thời gian thanh toán cụ thể nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Út B tranh chấp với bị đơn là bà Lâm Thị Kiêm H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Bà Lâm Thị Kiêm H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Người …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2017/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2017/TLST- DS, ngày 11 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Bà Lâm Thị Kiêm H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1942

- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1993 Cùng địa chỉ: Ấp Sáu Song, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lâm Thị Kiêm H đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Út B 10 chỉ (mười) vàng 24k, thời gian thanh toán cụ thể như sau:

- Vào ngày 11/7/2019 bà H sẽ trả cho bà Út B 05 chỉ (năm) vàng 24k.

- Vào ngày 11/7/2021 bà H sẽ trả cho bà Út B 05 chỉ (năm) vàng 24k.

- Về án phí: Tại thời điểm hòa giải giá vàng trên thị trường là 3.440.000 đồng/ 01 chỉ vàng 24k. Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện là: (10 chỉ vàng 24k x 3.440.000 đồng/01 chỉ) x 5% = 1.720.000 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng), do các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% mức án phí là 860.000 đồng (tám trăm sáu mươi nghìn đồng). Bà Lâm Thị Kiêm H tự nguyện nộp số tiền là 430.000 đồng (bốn trăm ba mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Út B tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí còn lại 430.000 đồng (bốn trăm ba mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 860.000 đồng (tám trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008064 ngày 11/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Bà Út B được nhận lại số tiền là 430.000 đồng (bốn trăm ba mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ