vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 07/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Người đại diện theo pháp luật: Bà C; chức vụ: Giám đốc công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Ông D, sinh năm: 1982; địa chỉ: Số 27 Bis Tôn thất Tùng, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 01/GUQ-TM ngày 03/3/2017). 2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1981; địa chỉ: Đội 13, Q, O, G,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công ty A tranh chấp đất với ông B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TU
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2017/QĐST- DSTU, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2017/TLST-DS ngày 03/5/20117 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên A; địa chỉ: Số 209/1 V, khu phố 1, phường X, Quận 12, Thành phố Hồ chí Minh.

- Người đại diện theo pháp luật: Bà C; chức vụ: Giám đốc công ty.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông D, sinh năm: 1982; địa chỉ: Số 27 Bis Tôn thất Tùng, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 01/GUQ-TM ngày 03/3/2017). 2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1981; địa chỉ: Đội 13, Q, O, G, Hải Dương; tạm trú: Tổ 7, khu phố T, phường K, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông E, sinh năm: 1985; địa chỉ: Số 18B, khu phố 1B, phường P, thị xã S, tỉnh Bình Dương. (Theo giấy ủy quyền công chứng số 443, ngày 07/6/2017). II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH MTV A có trách nhiệm thanh toán cho ông B số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

- Công ty TNHH MTV A được quyền sử dụng phần diện tích đất 793,7m2 thuộc thửa đất số: 166, tờ bản đồ số: 30, địa chỉ: Phường K, thị xã TU, tỉnh Bình Dương (kèm theo bản đồ). Tứ cận thửa đất như sau: + Hướng Đông: Giáp thửa 166 của ông B, ranh đất là bờ tường xây tô. + Hướng Tây: Giáp thửa 441 của bà U, giáp thửa 68 của ông M, giáp thửa 433 của ông ranh đất là tường xây tô. + Hướng Nam: Giáp đường đất cụt có vách là tường xây tô của công ty TNHH MTV A. + Hướng Bắc: Giáp đường K số 44.

- Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thỏa thuận trên.

- Về chi phí đo đạc, định giá: + Công ty TNHH MTV A tự nguyện chịu 8.039.367 đồng (đã thực hiện xong). + Ông B tự nguyện chịu: 2.700.000 đồng (đã thực hiện xong).

- Về án phí dân sự: Công ty TNHH MTV A tự nguyện chịu 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Chi cục thi hành án dân sự thị xã TU số AA/2014/0013362 ngày 24/4/2017. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV A số tiền 7.870.000 đồng (Bảy triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ