- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Đắc B, bà Lê Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2017/QĐST-DS | Châu Đức, ngày 03 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Tổ 0, thôn Q, xã Ng, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đắc B, sinh năm 1965 và bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ 0, khu phố 0, thị trấn Ng, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đắc B và bà Lê Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 657.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi bảy triệu đồng).
Về án phí:
Ông Nguyễn Đắc B và bà Lê Thị Mỹ L phải nộp số tiền án phí DSST có giá ngạch là 15.141.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) nhưng giảm cho ông B, bà L ½ vì hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn có xác nhận của Chính quyền địa phương; Ông B và bà L phải nộp số tiền án phí DSST có giá ngạch là 7.571.000 đồng (Bảy triệu năm trăm bảy mươi mốt ngàn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 15.140.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm bốn mươi ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Đức theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0006385 ngày 29 tháng 3 năm 2017.
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN |