vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận các đương sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Số: 39/2017/QĐST- DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Tân.

2. Ông Phạm Quốc Vương.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng

5 năm 2017.

XÉT!THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Tổ 8, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: Tổ 5, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Đăng M, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Tổ 8, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Bà Cao Thị L, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Tổ 4, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Vũ H, bà Cao Thị L đồng ý trả cho bà Ngô Thị N, ông Trần

Đăng M số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) theo hợp đồng đặt cọc để

chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/6/2015.

1

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan

Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền) nếu bên phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Vũ H, bà Cao Thị L chịu 5.000.000đ (năm

triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho bà Ngô Thị N số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012131 ngày 22/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! -!Tòa!án!tỉnh!

Thẩm!phán-!Chủ!tọa!phiên!tòa! -!Viện!kiểm!sát!cùng!cấp!

! -!Chi!cục!Thi!hành!án!dân!sự!cùng!cấp!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)! -!Đương!sự!

!

-!Lưu!HS!

Nguyễn!Mạnh!Hồng! -!Lưu!VP!

2

Cỡ chữ