vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 10/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S; sinh năm: 1978 Địa chỉ: Ấp b, xã c, huyện l, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY,
TỈNH TIỀN GIANG
---oOo---
Số: 39/2017/QĐST- DS
Cai Lậy, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2017/TLST- DS ngày 04 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S; sinh năm: 1978

Địa chỉ: Ấp b, xã c, huyện l, tỉnh T.

* Bị đơn: 1/ Anh NGUYỄN VĂN B; sinh năm: 1968

Địa chỉ: Ấp b, xã c, huyện l, tỉnh T.

2/ Bà LÊ THỊ L; sinh năm: 1937

Địa chỉ: Ấp p, xã c, huyện l, tỉnh T.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà NGUYỄN THỊ M; sinh năm: 1963

2/ Anh PHẠM VĂN N; sinh năm: 1993

3/ Chị NGUYỄN THỊ TÚ H, sinh năm: 1997

Cùng địa chỉ: Ấp p, xã c, huyện l, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Phạm Văn S và anh Nguyễn Văn B, bà Lê Thị L ký kết vào ngày 25/6/2011.

2.2. Anh Nguyễn Văn B và bà Lê Thị L cùng các thành viên trong hộ bà Lự gồm: Nguyễn Thị M, Phạm Văn N và Nguyễn Thị Tú H có nghĩa vụ lập thủ tục sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Phạm Văn S phần đất diện tích thực đo là 549,7m2 , thuộc thửa đất số 77, tờ bản đồ số 10, tổng diện tích là 3,541m2 do hộ bà Lê Thị L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tọa lạc tại ấp p, xã c, huyện l, tỉnh T. Với tứ cận:

- Phía Đông giáp Nguyễn Văn T có số đo 10m;

- Phía Tây giáp đường đal có số đo 10m;

- Phía Nam giáp Huỳnh Thị B có số đo 51,38m;

- Phía Bắc giáp thửa đất số 77 của bà Lê Thị L(phần đất còn lại) có số đo 56,44m.

(Có sơ đồ kèm theo)

2.3. Anh Phạm Văn S được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký cấp quyền sử dụng đất phần đất 549,7m2 nêu trên theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.4. Anh Phạm Văn S có trách nhiệm trả tiếp cho anh Nguyễn Văn B và bà Lê Thị L 05 (năm) chỉ vàng 24K.

2.5. Hai bên thực hiện việc trả vàng và lập thủ tục chuyển quyền sử dụng đất ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Giá vàng tại thời điểm hòa giải thành là 3.500.000 đồng/chỉ vàng 24 K (Để tính án phí)

3. Về án phí: Anh Phạm Văn S tự nguyện chịu hết án phí sơ thẩm số tiền là 737.500 đồng. Anh S đã nộp 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 14057 ngày 04/01/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên phải nộp tiếp 537.500 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ