vanban.org

Quyết định 38a/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 11/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Ngân hàng No&PTNT Việt Nam; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng giám đốc; địa chỉ trụ sở chính: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP.Hà Nội. Là nguyên đơn trong vụ án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG NN - THỦY HOÀN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38a/2020/QĐST - DSNgọc Hồi, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2020/TLST- DS, ngày 14 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Ngân hàng No&PTNT Việt Nam; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng giám đốc; địa chỉ trụ sở chính: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP.Hà Nội.

Là nguyên đơn trong vụ án;

- Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Thái Văn H; chức vụ: Giám đốc Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ngọc H tỉnh Kon Tum; địa chỉ trụ sở: Số 04, đường Trần Hưng Đ, thị trấn Plei K, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum; văn bản ủy quyền thường xuyên: Quyết định số 2965/QĐ- NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.

- Bà Trần Thị T; bà T còn là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân H; giấy ủy quyền được UBND thị trấn Plei Kần huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum chứng thực ngày 27/8/2020;

Nơi ĐK HKTT của bà Trần Thị T và ông Nguyễn Xuân H: Thôn 5, thị trấn Plei K, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum; nơi cư trú và là nơi làm việc; cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn Plei K, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum;

Là đồng bị đơn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 03 tháng 9 năm 2020, bà Trần Thị T và ông Nguyễn Xuân H phải trả cho Ngân hàng No&PTNT Việt Nam tổng số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng + 27.589.041 đồng tiền lãi suất = 227.589.041 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu năm trăm tám chín nghìn không trăm bốn một đồng).

Áp dụng Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày Ngân hàng No&PTNT Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp của ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án; nếu bà Trần Thị T và ông Nguyễn Xuân H không trả hoặc trả chưa hết số tiền phải thi hành án nói trên; thì hàng tháng, tính từ ngày 04 tháng 9 năm 2020 bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: 5103LAV201803601, ngày 13/9/2018.

2.2. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản tín chấp bảo đảm vay là thửa đất số: 18; tờ bản đồ số: 54; mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm; diện tích: 26083m2; Diện tích đất thế chấp: 26083m2 (Hiện trạng đất bỏ hoang hóa, không có cây lâu năm và công trình xây dựng trên đất); địa chỉ thửa đất: Thôn I, xã Pờ Y, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum; Giấy chứng nhận QSDĐ số sê ri BV 461369; được UBND huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum cấp ngày 19/01/2016; vào sổ cấp GCN số 00940; Chủ sử dụng đất: Ông Nguyễn Xuân H và vợ là bà Trần Thị T.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; các Điều 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí; đồng bị đơn phải nộp toàn bộ 50% tiền án phí dân sự và chi phí tố tụng; nguyên đơn được trả lại tiền tạm ứng án phí và chi phí tố tụng.

Buộc bà Trần Thị T và ông Nguyễn Xuân H phải nộp 5.689.726 (Năm triệu sáu trăm tám chín nghìn bảy trăm hai sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước; buộc bà Trần Thị T và ông Nguyễn Xuân H phải trả cho Ngân hàng No&PTNT Việt Nam hoặc người đại diện hợp của ngân hàng 3.000.000 (Ba triệu đồng) tiền chi tố tụng.

Trả lại cho Ngân hàng No&PTNT Việt Nam số tiền 5.602.000đ (Năm triệu sáu trăm không hai nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0002452 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; Ngân hàng No&PTNT Việt Nam hoặc người đại diện hợp của ngân hàng nhận lại tiền tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ