vanban.org

Quyết định 389/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 370/2026/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” giữa: 1.

Các đương sự; Viện Kiểm sát ND khu vực 8; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 370/2026/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 389/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 10 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 10/9/2026, nguyên đơn ông Lục Bá H và ông Lục Quang T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và khởi kiện bổ sung, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết. Việc nguyên đơn rút kiện là phù hợp với qui định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 370/2026/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” giữa: 1. Nguyên đơn: 1.1. Ông Lục Bá H, sinh ngày 02/10/1957. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxx, cấp ngày 09/04/2021. 1.2. Ông Lục Quang T, sinh ngày 25/06/198. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 30/06/2023. Cùng địa chỉ: Số 2/A, ấp T, xã T1, tỉnh Đ Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông H và ông T: Chị Phạm Kim C, sinh ngày 26/08/1997. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxx, cấp ngày 01/04/2021. Địa chỉ: Khóm J, phường B, tỉnh V 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh ngày 28/05/1958. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 09/08/2021. Địa chỉ: ấp T, xã T1, tỉnh Đ 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Trần Kim L, sinh ngày 29/11/1968. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxx, cấp ngày 23/08/2022. Địa chỉ: Số 356B, đường X, khu phố S, phường S1, tỉnh Đ. 3.2. Ông Liêu Duy H, sinh ngày 31/10/1969. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxx, cấp ngày 23/08/2022. Địa chỉ: Số 356B, đường X, khu phố S, phường S1, tỉnh Đ. 3.3. Bà Nguyễn Thị N sinh năm 1954. Căn cước công dân số xxxx xxxx xxx, cấp ngày 21/07/2022. Địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã T1, tỉnh Đ 3.4. Ngân hàng P Địa chỉ liên hệ: Số 18, đường F, khu phố K, phường S, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đổng Phú S2 – Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng P 3.5. Ngân hàng Thương mại cổ phần L Địa chỉ: Quốc lộ 80, ấp T, xã T1, tỉnh Đ Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thành Vg – Chức vụ Giám đốc Phòng giao dịch C 3.6. Văn phòng Công chứng C1 Người đại diện: Bà Võ Thụy L - Trưởng Văn phòng. Địa chỉ: Số 130, ấp T, xã T1, tỉnh Đ II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lục Bá H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm do ông H là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm theo quy định. Hoàn trả cho ông Lục Quang T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007509, ngày 13/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền 200.000 đồng, nguyên đơn ông Lục Quang T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền trên (đã nộp tạm ứng và chi xong). Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ