- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn q - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 389/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn ,giảm , quản lý và sử dụng án phí ,lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 351/2022/TLST- HNGĐ ngày 03/6/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1979 HKTT và nơi ở: thôn C, xã T, thành phố H.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 HKTT và nơi ở: số 128C đường Đ, phường Đ, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân : Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/5/2007 tại UBND phường Đ, quận H, thành phố H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Ông bà đã ly thân từ đó đến nay. Hiện tại ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là Nguyễn Nam C, sinh ngày 02/12/2007. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận bà N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng. [3] Về tài sản, nhà ở chung và vay nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí : Ông Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nam C, sinh ngày 02/12/2007 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác, ông Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản, nhà ở chung và nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2020/0012542 ngày 03/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận H ; - UBND Phường.Đ, Quận.H, Tp H. (số 70 ngày 03/5/2007) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phương Lan |