- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH N1-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu N1 và bà Trần Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 389/2018/QĐST -HNGĐ | A, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hữu N1, sinh năm 1988; nơi cư trú: số nhà 350, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1990; nơi cư trú: tổ 23, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu N1 và bà Trần Thị Kim N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * on chungVề c
: Ông N1 và bà N thống nhất bà Ngà tiếp tục nuôi dạy con chung tên Trần Khánh B, sinh ngày 28/11/2013. Công nhận sự tự nguyện bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung. Bà N cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông N1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. * Về Nghĩa sản chung và nợ chung: Ông N1 và bà N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông N1 tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0009338 ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Ông N1 được nhận lại 150.000 đồng. Bà N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Toà án nhân dân tỉnh An Giang; - UBND xã P;; - Lưu văn phòng ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thuận Lợi |