- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Hải Y"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 389/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục ¸n phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 503/2017/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
1. Anh Nguyễn Hải N– sinh năm 1982.
Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 28/5/2009.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Lô đất L, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
2. Chị Đỗ Thị Hải Y – sinh năm 1987.
Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 26/3/2004.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Lô đất L, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về con chung: Anh Nguyễn Hải N và chị Đỗ Thị Hải Y có 02 con chung là: Nguyễn Đỗ Hải A, sinh ngày 25/3/2011 và Nguyễn Đỗ Trâm A, sinh ngày 20/9/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên: Giao cháu Nguyễn Đỗ Hải A và Nguyễn Đỗ Trâm A cho chị Đỗ Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Anh Nguyễn Hải N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng/1 cháu cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Hải N và chị Đỗ Thị Hải Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét.
3. Và nợ chung: Anh Nguyễn Hải N và chị Đỗ Thị Hải Y không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận anh Nguyễn Hải N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005341 ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận C.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận C - UBND phường Đ, tỉnh Ninh Bình . - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Thẩm phán Tạ Thị Thu Hƣơng |