vanban.org

Quyết định 389/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Phạm Xuân H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 11/5/2012 và Phạm Ngọc Quỳnh L, sinh ngày 29/9/2013, ly hôn chị T và anh H thỏa thuận giao con chung Phạm Ngọc Quỳnh L cho chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị T xin ly hôn anh Phạm Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Phạm Xuân H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 389/2017/QĐST -HNGĐ
Đà Lạt, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 599/2017/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1993, địa chỉ: Xóm A, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An và anh Phạm Xuân H, sinh năm 1990, địa chỉ: thôn T, xã X, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Phạm Xuân H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 11/5/2012 và Phạm Ngọc Quỳnh L, sinh ngày 29/9/2013, ly hôn chị T và anh H thỏa thuận giao con chung Phạm Ngọc Quỳnh L cho chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, giao con chung Phạm Đăng K cho anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.

Về nợ chung: Hai bên xác định không có.

Về án phí: Chị Ngô Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn ly sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001813 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt). Hoàn trả cho chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ