- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH D-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn D và bà Trịnh Thị .
Số: 388/2018/QĐST-NGĐ A ngày 21 tháng 11 năm 2018 Ngày: 21/11/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M HUYỆN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈN AN GIANG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN C CÁC ĐƯƠNG SỰ
Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1968; nơi cư trú: tổ 5, ấp A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1972; nơi cư trú: tổ 5, ấp A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn D và bà Trịnh Thị . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * V c on chung: Ông D và bà thống nhất bà tiếp tục nuôi dạy con chung tê Lê Thị ương A, sinh ngày 23/9/2018. Công nhận sự tự nguyện bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Lê Tuấn A đã trưởng thành, sống tự lập được. Bà cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định. * V t ài sản chung và nợ chung: Ông D và bà thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V án phí: Ông D tự nguyện ch u 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0009337 ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Ông D được nhận lại 150.000 đồng. Bà không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện A (01); - Chi cục T ADS huyện A (01); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (01); - UBND nơi đăng ký kết hôn (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thuận Lợi |