- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lâm Minh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 388/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1977 HKTT: Hàng Mã, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Lâm Minh Q, sinh năm 1963 HKTT: Tổ 13 phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lâm Minh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân Chị Trần Thị L và anh Lâm Minh Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Lâm Minh Q có 01 con chung là cháu Lâm Trúc A - sinh ngày 16/12/2012 (Nữ). Ly hôn, chị L và anh Q thống nhất thỏa thuận giao cháu Lâm Trúc A cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lâm Minh Q cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị L và anh Lâm Minh Q mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Lâm Minh Q phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị L chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con của anh Q. Xác nhận chị Trần Thị L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số 0064710 ngày 04/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Nơi ĐKKH ngày 19/6/2013); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Ngọc |