vanban.org

Quyết định 388/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 08/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng A, sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ X, phường P, quận L, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 388/2017/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 393/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng A

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng A, sinh năm 1971

Địa chỉ: Tổ X, phường P, quận L, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ Y phường P, quận L, TP. Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phương A và Chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng K, sinh ngày 16/01/2007. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi cháu Kỳ, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Phương A cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.3. Về tài sản chung: Anh Phương A và chị H xác định có tài sản chung gồm ngôi nhà 02 tầng 01 tum diện tích 57,8m2 trên 111m2 đất tại địa chỉ tổ 19+20 (nay là tổ 12) phường P , quận L, Hà Nội, thuộc thửa đất số 72C, tờ bản đồ số 15 đã được UBND quận L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 551171, số vào sổ 1077/2006/QĐ-UB MS: 10227450009 ngày 20/7/2006 mang tên Nguyễn Phương A.

Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận:

- Anh Nguyễn Phương A được toàn quyền sử dụng, sở hữu các tài sản gắn liền trên đất đối với diện tích 53,2m2 đất có kích thước cạnh chiều rộng mặt tiền 4,0m (giáp với ngõ Y), cạnh chiều rộng mặt hậu 4,0m, cạnh dài giáp thửa đất 72B là 13,33m, cạnh chiều dài giáp với nhà đất chị H quản lý là 13,41m (kích thước thửa đất được giới hạn bởi các điểm 2,3,4,5 theo sơ đồ kèm theo quyết định)

- Chị Nguyễn Thị Thanh H được toàn quyền sử dụng, sở hữu đối với ngôi nhà 02 tầng 01 tum xây trên diện tích đất 58,7m2; kích thước và vị trí thửa đất: cạnh chiều rộng mặt tiền 4,3m (giáp với ngõ 195 Y), cạnh chiều rộng mặt hậu 4,3m, cạnh chiều dài giáp với thửa đất anh Phương A quản lý là 13,41m, cạnh chiều dài giáp với nhà văn hóa tổ 12 là 13,5m (kích thước thửa đất được giới hạn bởi các điểm 1,2,5,6 theo sơ đồ kèm theo quyết định)

- Chị Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch về tài sản cho anh Phương A là 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng chẵn) đồng chậm nhất vào ngày 30/10/2007.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Phương A và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho chị H của anh Phương A. Anh Phương A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 05632 ngày 10/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại anh Phương A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Do các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ