- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Quốc L- Lê Thị Yến L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 387/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 565/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Quốc L, sinh năm 1976; địa chỉ: A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh
Long. Số CCCD: B
- Bà Lê Thị L 1, sinh năm 1988; địa chỉ: C, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Số CCCD: C
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre ( nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long), được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 04/12/2020, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ cồng ông bà sống hạnh phúc được vài năm. Từ cuối năm 2025, vợ chồng ông bà xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn tin tưởng nhau. Nay, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung, về tài sản chung; về nợ chung: Ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông L, bà Ly đã nộp đủ lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông L, bà Ly không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông L, bà Ly khai không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông L, bà Ly khai không có.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Ngô Quốc L và bà Lê Thị L 1 phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011208 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông L, bà Ly đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã T; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |