- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÂN - TIẾN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 387/2024/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 745/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu Vân – Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Tổ 30, ấp Lý Hòa Hiệp, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tiến – Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Số 168/8 Tổ 8, Ấp 4, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 do Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/01/2017).
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Trần Thùy Trang – Sinh ngày: 23/01/2017. Bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến cùng thống nhất giao trẻ Nguyễn Trần Thùy Trang cho ông Nguyễn Minh Tiến trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Minh Tiến có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Trần Thị Thu Vân đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến cùng khai không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (HGT) ly hôn bà Trần Thị Thu Vân và ông Nguyễn Minh Tiến mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Trần Thị Thu Vân tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Vân đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0007847 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Trả lại cho bà Trần Thị Thu Vân số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng từ biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - UBND xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |