vanban.org

Quyết định 387/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Bá L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N và anh L xác nhận có 01 con chung là Vũ Minh Q, sinh ngày 27/10/2014. Chị N và anh L thống nhất thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vũ Minh Q. Anh L tự nguyện đóng góp nuôi con chung 1.000.000đ/th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Bá L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________
Số: 387/2022/QĐST- HNGĐ
M, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 384/2022/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện M, TP.Hà Nội

* Bị đơn: Anh Vũ Bá L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện M, TP.Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 34/2014 ngày 31/3/2014 tại UBND xã M, huyện S, TP.Hà Nội

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Bá L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N và anh L xác nhận có 01 con chung là Vũ Minh Q, sinh ngày 27/10/2014. Chị N và anh L thống nhất thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vũ Minh Q. Anh L tự nguyện đóng góp nuôi con chung 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành nếu không có sự thay đổi khác.

Anh L có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, đất canh tác, công sức, công nợ: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) không yêu cầu anh L phải nộp. Anh Vũ Bá L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con (chị N tự nguyện nộp thay). Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiêu thu số 0020828 ngày 07/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Chị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ