- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y và anh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 387/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Y, sinh năm 1982 Trú tại: Số 38 ngõ 40 Nam Y, thôn Y, xã K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh C, sinh năm 1983 Trú tại: Số 38 ngõ 40 Nam Y, thôn Y, xã K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y và anh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về con chung: Chị Y và anh C có 02 (hai) con chung là cháu C1, sinh ngày 13/9/2011 và cháu T, sinh ngày 06/4/2014. Hai bên thống nhất giao cháu C1, sinh ngày 13/9/2011 cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Châu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Giao cháu T, sinh ngày 06/4/2014 cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Tiến trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y và anh C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp khác: Ghi nhận chị Y và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2020/0015935 ngày 19/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND H.Hoài Đức; - UBND xã N, H, Ninh Bình (GCN kết hôn số 83, quyển số 01 ngày 28/11/2008); - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Vân Anh |