vanban.org

Quyết định 387/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Dương Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Dương Quang N, sinh ngày 24-10-2017. Anh Dương Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 (hai triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T - Dương Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Dương Tuấn A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 387/2021/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 18 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 340/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2021 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1996

Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 8/189 đường H, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Dương Tuấn A, sinh năm 1994

Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 69/208 đường T, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10-8-2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10-8-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Dương Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Dương Quang N, sinh ngày 24-10-2017. Anh Dương Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng từ tháng 8/2021 đến khi con chung trưởng thành, có khả năng lao động.

Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Dương Tuấn A vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai số 0002973 ngày 05-8-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Dương Tuấn A có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ