- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Võ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 387/2020/QĐST- HNGĐ | Bình Đại, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 535/2020/TLST –HNGĐ ngaøy 20 thaùng 11 naêm 2020, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp PT, xã PT, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Võ Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp PT, xã PT, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Võ Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T đồng ý để chị T tiếp tục nuôi con chung là Võ Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 01/5/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản tr . Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 4 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Không có, nên không xét đến.
- Về án ph hôn nhân và gia đình sơ th m: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị N ñaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0002175 ngaøy 20 tháng 11 năm 2020 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy chị Nguyễn Thị Hồng N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã Vang Quới Tây; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Tháo |