- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Đắc N - Dương T Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đắc N và chị Dương Huyền T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 387 /2019/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 570/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đắc N, sinh năm 1992 ĐKHKTT tại: Thôn A, xã TP, thị xã HT, tỉnh TTH Bị đơn: Chị Dương Huyền T, sinh năm 1994 ĐHKTT tại: KHu B, phường VP, thành phố VT, tỉnh PT Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đắc N và chị Dương Huyền T. 2. Cụng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ngô Đắc N và chị Dương Huyền T thống nhất xác định vợ chồng có 01con chung là cháu Ngô Đắc Gia B, sinh ngày 18/02/2015. Khi ly hôn, anh N và chị T thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu B cho chị Trang được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nghị không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Trang vì chị Trang tự nguyện không yêu cầu. Không ai có quyền ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. Về tài sản chung: Anh Ngô Đắc N và chị Dương Huyền T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, cụng sức đóng góp gia đình: Anh Ngô Đắc N và chị Dương Huyền T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Ngô Đắc N xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). (Xác nhận anh Ngô Đắc N đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000529 ngày 01 thỏng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). Hoàn lại cho anh Ngô Đắc N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghỡn đồng). 3. Quyết định này cú hiệu lực phỏp luật ngay sau khi được ban hành và khụng bị kháng cỏo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Việt Trỡ; - UBND xã TP, thị xã HT, tỉnh TTH; - Lưu hồ sơ vụ ỏn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |