- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thua ke"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 705/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc: “Tranh chấp về dân sự chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:387/2018/QĐST-DS | C, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Văn Sang
Các hội thẩm nhân dân:
Bà Lương Thị Kim Vân
Bà Võ Thị Điệp
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: các nguyên đơn bà Lê Thị U rU toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn ông Lê Văn V, ông Lê Văn N rU toàn bộ yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn P, ông Lê Văn Trung, ông Lê Văn Cảnh, bà Lê Thị Thủy rU toàn bộ yêu cầu độc lập. Việc rU yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập của ông bà được Hội đồng xét xử chấp nhận, căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 705/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc: “Tranh chấp về dân sự chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị U,
sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp 3, xã Ba Sao, huyện C, tỉnh Đ.
* Bà Lê Thị U ủy quyền cho chị Lê Thị Thủy theo văn bản ủy quyền ngày 11/10/2017.
- Bị đơn: Ông Lê Văn V,
sinh năm 1953.
Địa chỉ: ấp 3, xã Ba Sao, huyện C, tỉnh Đ.
Ông Lê Văn N,
sinh năm 1960.
Địa chỉ: ấp 1, xã Phong Mỹ, huyện C, tỉnh Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Văn P (Phàng),
sinh năm 1948;
Địa chỉ: ấp Hoàng Lân, xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước, Cà Mau.
Anh Lê Văn T,
sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: ấp 3, xã Ba Sao, huyện C, tỉnh Đ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định pháp luật.
- Về án phí:
+ Trả lại cho bà Lê Thị U số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 700.000 đồng theo biên lai số 16054 ngày 03/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
+ Trả lại cho ông Lê Văn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 430.000 đồng, 300.000 đồng theo các biên lai số 04132, 04314 của ngày 30/01/2018, ngày 15/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
+ Trả lại cho ông Lê Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 430.000 đồng theo biên lai số 04142 ngày 01/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
+ Trả lại cho ông Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 868.000 đồng theo biên lai số 04112 ngày 29/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
+ Trả lại cho ông Lê Văn P (Phàng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 868.000 đồng theo biên lai số 04111 ngày 29/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
+ Trả lại cho ông Lê Văn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 868.000 đồng theo biên lai số 04110 ngày 29/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
+ Trả lại cho bà Lê Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 868.000 đồng theo biên lai số 04113 ngày 29/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C;
Bà Lê Thị U đã nộp xong chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá là 3.000.000 đồng.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Văn Sang |