- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THẢO - KHA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Trần Tất K.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TAM BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG
Tam Bình, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Số: 386/2024/QĐST – HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 553/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13/11/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Anh Trần Tất K, sinh năm 1999
Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Trần Tất K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Trần Tất K thỏa thuận là:
Giao con chung là cháu Trần Hiểu M, sinh ngày 13/11/2023 cho chị Trần Thị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Trần Tất K được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thanh T và anh Trần Tất K khai chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Trần Tất K khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014627, ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã Thiên Hương, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bảo |