vanban.org

Quyết định 386/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung H và bà Trần

Thị Kim N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung H - Trần Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung H và bà Trần
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 386/2024/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 28 tháng 11 năm 2024

Số: 386/2024/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 28 tháng 11 năm 2024

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 361/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm: 1984; địa chỉ: 3, ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm: 1993; địa chỉ: 3, ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung H và bà Trần Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Nguyễn Trung H và bà Trần Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trung H được quyền trực tiếp nuôi ba người con chung giữa ông và bà Trần Thị Kim N là Nguyễn Trí Q, sinh ngày: 27/8/2011, Nguyễn Thụy Kim C, sinh ngày:

07/8/2013 và Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày: 27/3/2016 (đang sống chung với ông H và đều có nguyện vọng được sống chung với ông H). Bà Trần Thị Kim N tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng/người con/tháng, kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi những người con chung (Nguyễn Trí Q, sinh ngày: 27/8/2011, Nguyễn Thụy Kim C, sinh ngày: 07/8/2013 và Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày: 27/3/2016) tròn 18 tuổi. - Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. - Vì lợi ích của con chung, ông Nguyễn Trung H, bà Trần Thị Kim N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, ông Nguyễn Trung H, bà Trần Thị Kim N có thể thỏa thuận giải quyết việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản: Ông Nguyễn Trung H, bà Trần Thị Kim N thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết. 2.4/ Về nợ: Ông Nguyễn Trung H, bà Trần Thị Kim N thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trung H tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005717 ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông Nguyễn Trung H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ