vanban.org

Quyết định 386/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 386/2020/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 332/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: bà Lê Kim T, sinh năm 1983;

Bị đơn: ông Nguyễn Lâm D, sinh năm 1982

Cùng cư trú: 105 Lê N, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 047 quyển sổ 01/2010 ngày 29/03/2010 do UBND Phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D có 02 con chung là Nguyễn Lâm Văn K, sinh ngày 08/01/2012 và Nguyễn Lâm Văn D, sinh 27/10/2014. Khi ly hôn bà T và ông D thỏa thuận giao các con chung cho bà Lê Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với D do bà T không yêu cầu.

+ Ông D có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo

2yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D xác nhận tự thỏa thuận giải quyết với nhau.

- Về nợ chung: Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Lâm D xác nhận không có.

- Về án phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do Lê Kim T phải nộp, bà T xin tự nguyện được nộp toàn bộ 150.000 đồng, và được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0020869 ngày 20 tháng 05 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Trả lại cho bà Th 150.000 đồng. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ