- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa bà T và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386/2019/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phan Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phan Văn T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thanh T được quyền nuôi người con chung giữa bà với ông Phan Văn T là cháu Phan Nguyễn Thúy H, sinh ngày: 06/9/2010, hiện đang sống chung với bà T (cháu H có nguyện vọng sống với bà T). Ông Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng từ ngày 24/10/2019 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con .
Vì lợi ích của con chung, bà T, ông T hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. hi có lý do chính đáng, bà T, ông T có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phan Văn T khai không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nhận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm (gồm 150.000đồng án phí ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006817 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |