- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Phan P, sinh năm 1971 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386 /2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 433/2018/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Đậu Phan P, sinh năm 1971; Nghề nghiệp: Công nhân. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1973; Nghề nghiệp: Công nhân. Cùng ĐKHKTT: Tổ 2, khu M, phường CB, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Phan P, sinh năm 1971 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1973. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Phan P và chị Nguyễn Thị D cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đậu Phan P và chị Nguyễn Thị D có một con chung là Đậu Nguyên A, sinh ngày 07 tháng 5 năm 1996. Khi ly hôn, con chung hiện tại đã trưởng thành, không có nhược điểm gì về tinh thần thể chất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Đậu Phan P tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đậu Phan P đã nộp. Trả lại anh Đậu Phan P số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, anh Đậu Phan P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004236 ngày 22/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS tp. C; - Đương sự; - UBND P. CB, tp.C; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | Thẩm phán Bùi Văn Trọng |