- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386/2017/QĐST- VHNGĐ | Cái Bè, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 689/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Anh TRẦN ĐÌNH T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Số 21, đường N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
- Người yêu cầu: Chị HUỲNH NGỌC T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Số 21, đường N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Anh TRẦN ĐÌNH T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Số 21, đường N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
- Người yêu cầu: Chị HUỲNH NGỌC T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Số 21, đường N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Huỳnh Ngọc T. Con chung: Giao cháu Trần Ngọc Thảo N, sinh ngày 20/4/2014 cho chị Huỳnh Ngọc T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Trần Đình T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000 đồng đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi và lao động được, thực hiện cấp dưỡng vào ngày một tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 01/12/2017. Nếu ngày một tây hàng tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định Bộ luật lao động thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của tháng. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Anh T được quyền tới thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Tài sản chung và nợ chung: Không có. Về lệ phí: Anh T và chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, anh, chị đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 07551 ngày 02/10/2017 tại chi cục thi hành án dân sự huyện C, nên không phải nộp tiếp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Ủy ban nhân dân xã Đông Hòa Hiệp, CB-TG; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Ngọc |