vanban.org

Quyết định 385/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 30/06/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H xác nhận anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 11/4/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào T Phương M - Nguyễn Trọng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 385/2025/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Phƣơng M, sinh năm 1985;

Nơi cư trú: số 10, ngách 30, tổ 1, phường C, quận L, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1972;

Nơi cư trú: 203B-B6, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H xác nhận anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 11/4/2015.

Giao con chung là cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 11/4/2015 cho chị Đào Thị Phương M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Nguyễn Trọng H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đào Thị Phương M và anh Nguyễn Trọng H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đào Thị Phương M chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số 0034574 ngày 10/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Đào Thị Phương M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0034574 ngày 10/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ