vanban.org

Quyết định 385/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K. Địa chỉ thường trú: Đường số S, khu phố H, phường A, thành phố Đ, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 385/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số 98/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội

dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không

trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K.

Địa chỉ thường trú: Đường số S, khu phố H, phường A, thành phố Đ,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy V1, địa chỉ:

Đường D, phường P, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện

theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 11/01/2025).

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N.

Địa chỉ: Đường B, KDC E, xã F, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Huỳnh Nguyễn Anh V;

Địa chỉ: Đường T, Phường G, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đỗ Thị Ngọc M.

Địa chỉ: Đường số S, khu phố H, phường A, thành phố Đ, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan: Ông Nguyễn Huy V1, địa chỉ: Đường D, phường P, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Huỳnh Nguyễn Anh V, bà Đỗ Thị Ngọc M (các Văn bản ủy quyền ngày 26/4/2025 và ngày 07/5/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn

K số tiền nợ 2.500.000.000đ (hai tỷ năm trăm triệu đồng) bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản số Y của chủ tài khoản Nguyễn Văn Kiệt tại Ngân hàng X theo thời hạn như sau:

- Lần 1: Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn

Văn K số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) vào ngày 18/5/2025;

- Lần 2: Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn

Văn K số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) vào ngày 18/6/2025;

- Lần 3: Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn

Văn K số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) vào ngày 18/7/2025;

- Lần 4: Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn

Văn K số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) vào ngày 18/8/2025;

- Lần 5: Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn

Văn K số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) vào ngày 18/9/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Văn K cho đến

khi thi hành án xong, Ông Nguyễn Hữu N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hữu N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 41.000.000đ

(bốn mươi mốt triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn K được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên

không xem xét hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông Nguyễn Văn K.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,

Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành

án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ