vanban.org

Quyết định 385/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Việt H và chị Phạm Thị Thu T. 2.

* Nơi nhận: TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Việt H và chị Phạm Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Việt H và chị Phạm Thị Thu T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 385/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 485/2024/HNGĐ-TLST ngày 15 tháng 8 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Việt H, sinh năm 1993 Nơi thường trú: tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1994 Nơi thường trú: tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; nơi ở: số nhà H, đường B, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 28 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Việt H và chị Phạm Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Việt H và chị Phạm Thị Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Tuấn H1, sinh ngày 03/01/2015 và Vũ Phương L, sinh ngày 19/12/2019. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Vũ Tuấn H1, sinh ngày 03/01/2015 cho anh Vũ Việt H trực tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đền khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Giao con chung Vũ Phương L, sinh ngày 19/12/2019 cho chị Phạm Thị Thu T trực tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H và chị T cho đến khi có yêu cầu. Anh Vũ Việt H và chị Phạm Thị Thu T và có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Anh H, chị T xác định vợ không có tài sản chung, không có nợ ai và cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Vũ Việt H tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003124 ngày 15/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Trả lại cho anh Vũ Việt H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ