vanban.org

Quyết định 385/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thuỷ T và anh Bùi Việt H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung của anh chị là Bùi Ngọc Khánh C - sinh ngày 26/10/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị Thuỷ T và anh Bùi Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thuỷ T và anh Bùi Việt H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 385/2021/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 325/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2021 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thuỷ T - sinh năm 1989 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà Nơi tạm trú: Phòng 1703, Toà nhà L, số 164 đường K, phường N, quận T, Hà Nội

- Bị đơn: Anh Bùi Việt H - sinh năm 1987 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: G21, đường số 3A, khu tái định cư Y, khu phố 4, tổ 25, phường T, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh Nơi tạm trú: Phòng 1703, Toà nhà L, số 164 đường K, phường N, quận T, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thuỷ T và anh Bùi Việt H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung của anh chị là Bùi Ngọc Khánh C - sinh ngày 26/10/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng /1 tháng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật (ngày 30/07/2021) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản chung):

Về động sản chung: Anh chị thống nhất xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.

Về bất động sản chung: Anh chị xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về các khoản nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trịnh Thị Thuỷ T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai số 0006794 ngày 23/06/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, hoàn trả chị T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Anh Bùi Việt H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ