vanban.org

Quyết định 385/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T có có 03 con chung là: Cháu Lê Thị D2, sinh ngày 26/11/2009; Cháu Lê Đức T2, sinh ngày 09/02/2013 và cháu Lê Ngọc D3, sinh ngày 18/01/2017. Chị D và anh T thống nhất thỏa thuận để chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 385/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 524/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Trần Thị D, sinh năm 1988;

Địa chỉ: huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬNĐỊNH CỦA TÒAÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân:Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 24/2/2009 tại UBND xã Đại Mỗ nay là phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 10 năm 2019 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T có 03 con chung là: Cháu Lê Thị D2, sinh ngày 26/11/2009; Cháu Lê Đức T2, sinh ngày 09/02/2013 và cháu Lê Ngọc D3, sinh ngày 18/01/2017. Chị D và anh T thống nhất thỏa thuận để chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba con chung là cháu D2, cháu T2 và cháu D3 cho đến khi cháu D2, cháu T2 và cháu D3 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả ba con chung, mức cấp dưỡng là 03 triệu/tháng cho cả ba cháu kể từ tháng 01/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản) :Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung:Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T có có 03 con chung là: Cháu Lê Thị D2, sinh ngày 26/11/2009; Cháu Lê Đức T2, sinh ngày 09/02/2013 và cháu Lê Ngọc D3, sinh ngày 18/01/2017. Chị D và anh T thống nhất thỏa thuận để chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D2, cháu T2 và cháu D3 cho đến khi cháu D2, cháu T2 và cháu D3 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T cấp dưỡng nuôi cả ba con chung, mức cấp dưỡng là 03 triệu/tháng cho cả ba cháu, kể từ tháng 01/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) : Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn T thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết; Vì vậy Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòaán:Chị Trần Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị D đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008988 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ